Thứ Hai, 4 tháng 10, 2010

Nhà Toán Học Pithagore

Nhà toán học PYTHAGORE



PYTHAGORE (580-500 Tr. CN)
Pythagore (Patigo) sinh vào khoảng 580-500 Tr. C.N. người Hy Lạp, quê ở đảo Sa.rnos, một trung tâm thương mại và văn hóa thời bấy giờ. Tương truyền rằng thời trai trẻ ông đi du lịch nhiêu nơi ờ ấn Độ, Ai Cập, Babylone để học tập nền ván hóa cổ ờ các nước.

Tuổi ngoài 50, ông mới trở về châu Au định cư ở một hệ cảng và là trung tâm văn hóa ở tận cùng miên Nam bán đảo ngựa. Tại đây, ông mở trường dạy Triết học, Thần học, Đạo đức học, toán học trong vòng 30 năm. Vào cuối đời, trong một đêm biếnđộng chính trị và xã hội của phong trào
quần chúng, trường bị .đốt cháy, cụ già Pythagore ngợm 80 tuổi bị chết trong đám lửa. Sau đó, các học trò của ông tản mạn sang Hy Lạp mở các trường dạy chủ yếu vê số học, hình học tạo nên trường phái Pythagore.

Sự liên hệ giữa các cạnh của một tam giác vuông (a + b = c ) đã được nêu ra trước Pythagore khoảng 1000 năm, vào thời cổ Bnhylone, nhưng Pythagore đá có công chứng minh định lý đó và mở rộng phạm vi áp dụng nó đế giải nhiều bài toán về lý thuyết và thực tiễn. Nó là chìa khóa để xây dựng nhiêu định lý khác trong hình học nhờ vận dụng định lý Pythagore ta tìm được nhiêu hệ thức lượng trong các hình. Việc tinh cạnh của tam giác thường, chiêu cao, trung tuyến, của tam giác, đường chéo của hình bình hành đều đưa vào định lý Pythagore. Ngoài ra, trên cơ sở của định lý Pythagore các nhà toán học về sau đã xây dựng được một số các bài toán mới có ý nghĩa lịch sử rất lớn. Đó là việc tìm các số Pythagore và giải bài toán Fermat mà ta đã biết. Pythagure là người đâu tiên chỉ ra rằng:
Tổn các góc trong của tam giác bằng 180°
Mặt phẳng có thể phủ kín bằng những tam giác đều ghép kề với những hình vuông và hình lục giác đều có cạnh bằng nhau.
Ông cũng đã đùng phương pháp hình học để chứng minh rằng:
Tổng cục số lé liên tiếp thì bàng một số chính phương
(1 + 3 = 4; 1 + 3 + 5 = 9; 1 + 3 + 5 + 7 = 16,...).
- Hiệu bình phương của hệ số nguyên liên tiếp thì bằng một số lẻ
(22 - 12 = 3; 32 - 22 = 5; 42 - 32 = 7...).
Ngoài ra, ông còn nghiên cứu về các đa diện đều trong không gian ba chiêu như tử diện đều, lục diện đều, khối lập phương, bát diện đều v.v...
Trong một thời gian dài, loài người mới chỉ biết dùng số nguyên, số hữu tỷchứ chưa có khái niệm về số vô tỷ. Từ các số tự nhiên 1, 2, 3,... ông đi đến các số hữu tỷ và khẳng định rằng với các số hữu tỷ ta có thể biểu diễn mọi số. Thế nhưng khi phải tinh căn bậc hai của 2 ông đã không thể ' biểu diễn nó bằng một số hữu tỷ nào. Pythagore cũng nghiên cứu cả kiến trúc và thiên văn. ông cho rằng Trái đất là hình cầu ở tâm của Vũ trụ Mặt trời, Mặt trăng và các hành tinh đều quay quanh Trái đất và cô chuyển động riêng biệt, khác với chuyển động của các định tinh.
Pythagore viết nhiêu văn thơ. ông đã đê ra những phương châm hành .động và xử thế như sau:
- Hãy chỉ làm những việc mà sau đó mình không hối hận và bọn mình không bươn lòng.
- Hãy sống giản dị, không xa hơn.
- Đừng nhắm mắt ngủ nếu chưa son lại tất cả cứ việc đã làm trong ngày qua.
- Chớ coi thường sức khỏe, hãy cung cấp cho cơ thể thật đúng lúc. đồ ăn, thức uống và những sự luyện tập cần thiết.
Trường phái Pythagore cũng nghiêncứu âm nhạc. Họ giải thích rằng độ cao âm thanh của một sợi dây phụ thuộc vào chiêu đài của dây ấy. Theo truyền thuyết, Pythagore đi qua xưởng rèn, nghe các âm thanh có độ cao khác nhau đó tiếng đập khác nhau của búa gây ra. Từ đó ông nghĩ rằng với dây đàn thi độ cao âm thanh tỉ lệ nghịch với chiêu dài của dây ấy Với ba sợi dây đàn ta có thể nghe được một hợp âm cân đối và dễ nghe nếu chiều dài của dây tỉ lệ với 6, 4, 3. Từ đó Pythagore kết luận rằng mọi sự cân đối đều phụ thuộc vào các số, và số bao giờ các hiện tượng. Trước khi qua đời, Pythagore còn dặn lại học trò của mình hãy nghiên cứu âm nhạc và số học.

Nguồn: wikipedia.org/.

Chủ Nhật, 3 tháng 10, 2010

Nhà Toán Học ơ-le

Leonhard Euler sinh ngày 15 tháng 4 năm 1707, là con của một mục sư tại Basel, Thụy Sĩ. Lúc còn nhỏ, ông đã tỏ ra có tài năng trong môn toán học, nhưng cha ông muốn ông học giáo lý và trở thành một mục sư. Năm 1720 Euler bắt đầu học tại Đại học Basel. Tại đây ông được quen với Daniel và Nikolaus Berloulli, và họ đã nhận thấy tài năng toán học của ông. Cha của ông, Paul Euler, đã tham dự một vài bài thuyết giảng toán học của Jakob Bernoulli và kính trọng gia đình ông. Khi Daniel và Nikolaus xin ông cho con ông học môn toán ông bằng lòng và Euler bắt đầu học toán.
Vào năm 1727 Euler được nữ hoàng Nga Ekaterina I mời đến Sankt-Peterburg. Ông trở thành giáo sư vật lý học năm 1730, và cũng dạy toán năm 1733. Euler là người đầu tiên xuất bản một cuốn sách dạy cơ học có phương pháp trong năm 1736: Mechanica sive motus scientia analytice exposita (Chuyển động cơ học được giải thích bởi ngành giải tích). Vì ông quan sát mặt trời nhiều quá, đến năm 1735 mắt phải ông đã bị mù một phần.
Năm 1733 ông kết hôn với Ekaterina (Katharina) Gsell, con gái của giám đốc Viện hàn lâm nghệ thuật. Họ có 13 con, nhưng chỉ có ba người con trai và hai người con gái sống sót. Con cháu của họ giữ những vị trí quan trọng tại Nga trong thế kỷ 19.
Năm 1741 Euler trở thành giám đốc viện toán tại Hàn lâm viện Vương quốc Phổ tại Berlin. Ông viết rất nhiều trong thời gian ở Berlin, nhưng ông không có được địa vị tốt vì nhà vua không xem trọng ông. Vì thế, ông trở về Sankt-Peterburg năm 1766, lúc đó dưới triều Ekaterina II, và sống ở đó cho đến khi mất.
Tuy bị mù hoàn toàn, ông vẫn viết được vì ông có trí nhớ siêu thường và có thể dùng óc để tính toán được. Có chuyện kể rằng có khi ông và người phụ tá của ông tính kết quả của một dãy số với 17 con số và nhận biết được là đáp số của ông và của người phụ tá khác nhau trong con số thứ 50. Khi họ tính lại thì thấy rằng ông đã tính đúng!
Người ta ước tính rằng, phải làm việc 8 giờ một ngày trong suốt 50 năm để có thể ghi chép bằng tay tất cả những công trình của ông. Phải đợi đến năm 1910, mới có một bộ sưu tập, tụ hợp tất cả các công trình này một cách đầy đủ, và nó được chứa trong 70 tập sách. Theo lời kể của Adrien-Marie Legendre, Euler thường hoàn thành một bài chứng minh trong khoảng thời gian gọi dùng cơm tối của mình.
Euler là một người rất sùng đạo. Có một giai thoại phổ biến nói rằng Euler đã thách đố Denis Diderot tại cung điện của Ekaterina Đại đế, "Thưa ngài, cách suy luận do đó Thượng đế tồn tại"; tuy nhiên giai thoại này là sai.
Khi Euler mất, nhà toán học và triết học Hầu tước de Condorcet bình luận "... et il cessa de calculer et de vivre" (và ông ấy đã ngừng tính và ngừng sống).
[sửa] Các khám phá
Euler cùng với Daniel Bernoulli hoàn thành định luật, ở đó phát biểu rằng lực xoắn trên một sợi dây chun mỏng tỉ lệ với độ đàn hồi của vật liệu và mô men quán tính của mặt cắt. Ông đồng thời cũng đưa ra phương trình Euler, một tập hợp các định luật chuyển động trong thủy động lực học, quan hệ trực tiếp với định luật chuyển động của Newton. Những phương trình này có dạng tương đương với các phương trình Navier-Stokes với độ nhớt bằng 0. Đó là một điều thú vị bởi chúng là nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại của các sóng sốc.
Ông còn có đóng góp to lớn cho thuyết phương trình vi phân. Cụ thể, ông được biết đến nhiều với việc sáng tạo ra một chuỗi các phương pháp tính xấp xỉ, được sử dụng nhiều trong tinh toán. Và phương pháp nổi tiếng nhất trong đó chính là phương pháp Euler.
Trong lý thuyết số ông đã sáng tạo ta hàm totient. Totient φ(n) của một số nguyên dương n được định nghĩa là số các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng n và nguyên tố cùng nhau với n. Ví dụ φ(8) là 4 số 1, 3, 5, 7 đều là số nguyên tố nhỏ hơn 8.
Trong ngành giải tích, Euler đã tổng hợp hóa tích phân Leibniz với phương pháp tính Newton thành một dạng, gọi là vi phân.
Ông hoàn thành nền móng vào năm 1735 bằng việc giải quyết bài toán Basel, vấn đề đã tồn tại trong một thời gian dài.
,
ở đó ζ(s) là hàm Euler zeta (không nên lầm lẫn với hàm Riemann zeta vốn không hoàn toàn giống nhau ở miền giá trị của x).
Ông còn đưa ra một biểu thức nổi tiếng trong toán học, là sợi dây liên hệ giữa hàm số mũ phức và hàm số lượng giác, hay còn gọi là đồng nhất thức Euler: eiπ + 1 = 0 hay eiθ = cosθ + isinθ
Năm 1735, ông tìm ra hằng số Euler-Mascheroni, được sử dụng rất nhiều trong các phương trình vi phân.

Ông là người cùng khám phá ra công thức Euler-Maclaurin, là một công cụ rất quan trọng trong việc tính toán các tích phân phức tạp, các tổng và chuỗi khó.
Trong hình học và topo đại số có một sợi dây liên kết chính là công thức Euler, ở đó liên hệ giữa các cạnh, đỉnh và mặt của một đa diện. Công thức tổng quát đó là: F - E + V = 2, ở đó F là số mặt, E là số đỉnh và V là số cạnh. Định lý này được áp dụng cho mọi đa diện lồi. Với các đồ thị không phẳng, có một biểu thức tổng quát. Nếu đồ thị có thể được nhúng vào trong một đa tạp M, thì F - E + V = X(M), ở đó X là Đặc trưng Euler của đa tạp, một hằng số ở đó là bất biến với mọi biến dạng liên tục. Đặc trưng Euler của một đa tạp liên thông đơn giản là một hình cầu và một mặt phẳng là 2. Công thức tổng quát với một đồ thị phẳng là: F - E + V - C = 1, ở đó C số thành phần liên thông của đồ thị.
Năm 1736, Euler giải được bài toán nổi tiếng 7 chiếc cầu Königsberg, chính xác hơn, ông chứng minh bài toán không có đáp số. Kết quả được công bố trên bài báo nhan đề Solutio problematis ad geometriam situs pertinentis, và đó chính là ứng dụng sớm nhất của lý thuyết đồ thị hay của topo học.
nguồn: sưu tập

Thứ Bảy, 2 tháng 10, 2010

tham luận dạy học Toán

KINH NGHIỆM CỦA BẢN THÂN TRONG DẠY VÀ HỌC
TOÁN Ở KHỐI THI

Giáo viên thực hiện: Đinh Văn Thắng
***
Môn Toán là một trong những môn học ở trường phổ thông hổ trợ cho rất nhiều môn học khác, vì vậy việc nâng cao chất lượng dạy – học môn Toán trong trường THPT là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết.
Qua kết quả tốt nghiệp môn Toán năm 2009 – 2010 của Trường THPT Tập Sơn tương đối ổn định so với mặt bằng của tỉnh nên đã đặt ra cho tôi trăn trở: làm cách nào để giảng dạy môn Toán đạt hiệu quả cao và giữ vững thành quả đạt được của những năm trước trong kỳ thi tốt nghiệp sắp tới? Để trả lời câu hỏi trên tôi xin nêu một số thuận lợi và khó khăn của bản thân trong dạy – học môn Toán và các biện pháp đã và sẽ thực hiên trong thời gian tới:
I. Thuận lợi và khó khăn trong việc dạy - học môn Toán lớp 12 của trường.
1. Thuận lợi:
Được sụ quan tâm và chỉ đạo sát xao của BGH nhà trường
Nhà trường có đội ngũ giáo viên Toán đồng đều về chuyên môn và nhiệt tình trong công tác nhất là giáo viên khối 10
Đa số học sinh có ý thức học tập tốt
2. Khó khăn:
Chương trình sách giáo khoa qua các lần thay đổi đã có nhiều đổi mới, nội dung chương trình ngày càng thiết thực, gần gũi, có tính thực tiễn, giữa chương trình chuẩn và nâng cao có sự phân hóa rõ ràng. Tuy nhiên cấu trúc chương trình còn nặng về lý thuyết, thời lượng cho luyện tập quá ít gây không ít khó khăn cho thầy và trò. Sự thống nhất giữa các tác giả của hai bộ sách chưa cao, còn một số thuật ngữ và ký hiệu chưa đồng bộ gây khó khăn cho thầy và trò, khi dạy và học.
Giáo viên trong tổ có nhiều đổi mới trong kiểm tra đánh giá nhưng chưa đồng bộ, chưa thật đều tay. Kết quả đánh giá học sinh chưa thể phản ánh đúng thực chất kết quả học sinh do đó kết quả kiểm tra còn sai lệch so với thực tế.
Mặc dù học sinh có ý thức về tầm quan trọng của môn Toán, tuy nhiên chất lượng học tập môn Toán vẫn thật sự chưa đồng đều. Chất lượng chỉ tương đối ổn định ở lớp thuộc ban A. Còn đa số các lớp khác chất lượng thường không đồng đều và ổn định.
3. Nguyên nhân:
+ Học sinh thường mắc phải những sai lầm rất cơ bản do hệ lụy tất yếu của quá trình cho học sinh lên lớp theo chỉ tiêu đề ra, trong suốt 9 năm học không một lần tuyển sinh hoặc thi tốt nghiệp trước khi bước vào bậc THPT là 100% .Cho nên học sinh có quá nhiều lổ hỏng kiến thức vì vậy học sinh dễ chán nản và không ham thích học Toán.
II. Kinh nghiệm của bản thân trong việc dạy học Toán lớp cuối cấp
Là giáo viên khi lên lớp dạy tiết bài tập , tôi đều phải chuẩn bị chu đáo, giải kỹ từng bài tập ở nhà, xem kỹ các trường hợp có thể xảy ra. Để từ đó tìm ra thuật Toán đơn giản, giúp học sinh từng bước nắm được kiến thức và có hứng thú giải Toán.
Dạy từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp dựa trên chuẩn kiến thức không cần phải bổ sung, nâng cao đối với học sinh yếu kém; cần giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm của từng bài và gây sự hứng thú khi học toán
Giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp tự học môn Toán ở nhà.
Giáo viên phải tích cực trong sinh hoạt nhóm bộ môn thảo luận bàn về những vấn đề khó để tìm giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán.
Không được chủ quan đối với những kiến thức đã dạy xem như học sinh đã biết rồi mà phải tranh thủ thời gian để ôn tập lại kiến thức cũ khi giảng bài mới và luyện tập.
Nắm thật sát năng lực học tập của từng học sinh, của từng lớp để từ đó phân loại và đổi mới phương pháp dạy học thích hợp, kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng học tập của lớp mình phụ trách.
Khai thác triệt để các sai lầm, thiết sót của học sinh trong quá trình giảng bài nhất là các tiết luyện tập, tiết kiểm tra; hướng dẫn, phân tích giúp học sinh phát hiện sai lầm và hướng giải quyết để khắc phục dù những sai lầm hạn chế nhỏ nhất; tạo mọi điều kiện để giúp học sinh tự đánh giá và đánh giá bạn mình trong quá trình học. tập và rèn luyện.
Đối với những vấn đề trọng tâm, giáo viên cần thực hiện nhiều lần và đặt vấn đề tương tự để học sinh giải quyết, tránh trường hợp dạy vòng vo, trình bày lý thuyết nhiều... làm cho học sinh khó tiếp thu; kiến thức truyền thụ cần ngắn gọn, tinh giản nhưng phải đảm bảo đầy đủ, chính xác; cần cô động lại kiến thức trọng tâm từng bài, để giúp học sinh ôn tập được dễ dàng.
Dành nhiều thời gian ôn tập và nhắc đi nhắc lại kiến thức trọng tâm nhiều lần nhất là trong các giờ phụ đạo yếu kém.
Cố gắng hình thành thói quen độc lập nhận thức và biện pháp hình thành thói quen độc lập nhận thức của học sinh
Bước 1: Tự học cá nhân
GV hướng dẫn để HS tự học, tự chuẩn bị bài trước ở nhà nhằm hình thành các kỹ năng tự học làm nền tảng cho việc phát huy tính tự học. Cụ thể là GV phổ biến cho HS biết tựa bài, mục tiêu học tập của bài, các nhiệm vụ học tập cụ thể của bài và hướng dẫn cách thức giải quyết các nhiệm vụ học tập ấy.
Bước 2: Hợp tác với bạn, học bạn; hợp tác với thầy, học thầy.
Ở bước này GV là người tổ chức, điều khiển hoạt động học tập hợp tác và thi đua giữa các tổ học tập. Bước này có thể diễn ra trong hay ngoài giờ lên lớp, có hoặc không có sự hiện diện của GV. GV có thể sử dụng điểm số như là một phương tiện tác động vào động cơ có tính chất quan hệ xã hội để khuyến khích tính tích cực học tập của HS.
Bước 3: Tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh.
Thông qua học tập hợp tác với các bạn trong và ngoài giờ lên lớp, nhờ phương tiện tự kiểm tra như hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, HS sẽ có dịp tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh kết quả học tập của mình
Giáo viên




Đinh Văn Thắng

Đề Thi Thử số 2 Đại Học(Trường THPT Tập Sơn)

Bộ GD &ĐT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NĂM 2010
Đề chính thức Môn : Toán Khối : A
thời gian 180 phút không kể thời gain phát đề

A_PHẦN CHUNG : Dành chung cho tất cả thí sinh
Câu 1: (2 điểm) Cho hàm số có đồ thị là (C)
1.Khảo sát sự biến thiên và vẽ (C)
2.Viết phương trình tiếp tuyến của (C) biết rằng tiếp tuyến đó song song với đường thẳng y = 3x - 1
Câu 2: (2 điểm) 1.Giải phương trình :
2.Giải phương trình :
Câu 3: (1 điểm) Tính tích phân :
Câu 4: (1 điểm) Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy là a. . Xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
Câu 5: (1 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức với x , y là các số dương thỏa mãn
B_PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần I hoặc phần II)
I.Phần dành cho chương trình chuẩn
Câu 6a: (2 điểm)
1.Viết phương trình tiếp tuyến (d) của đường tròn (C): x2 + y2 - 2x + 8y – 1 = 0 biết rằng (d) song song với đường thẳng : 5x + 12y – 6 = 0. Tìm tọa độ các tiếp điểm
2. Trong không gian Oxzy cho 2 đường thẳng
Chứng minh rằng d1 và d2 song song , Viết phương trình mặt phẳng chứa d1 và d2 .
Câu 7a: (1 điểm)
Tìm hệ số của số hạng chứa x37 trong khai triển nhị thức
Biết rằng n là số tự nhiên thỏa
II.Phần dành cho chương trình nâng cao
Câu 6b: (2 điểm)
1.Trong mặt phẳng Oxy viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ABC biết
điểm A( - 1; 7) ; B( 4; -3) , C(- 4; 1)
2.Trong không gian Oxzy cho 2 đường thẳng Viết phương trình đường thẳng d cắt cả d1 và d2 đồng thời song song với đường thẳng

Câu 7b: (1 điểm)
Tìm hệ số của số hạng chứa x2 khi khai triển
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:………………………………… Số báo danh:……………..
Họ và tên giám thị 1:………………………………..Chũ kí :…………………..
Họ và tên giám thị 1:………………………………..Chũ kí :………………….

Đề Thi Thử số 1 Đại Học(Trường THPT Tập Sơn)

Bộ GD &ĐT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NĂM 2009
Đề chính thức Môn : Toán Khối : A
thời gian 180 phút không kể thời gain phát đề

A_PHẦN CHUNG : Dành chung cho tất cả thí sinh
Câu 1: (2 điểm)
Cho hàm số có đồ thị là (C)
1.Khảo sát sự biến thiên và vẽ (C)
2.Tìm m để phương trinh có hai nghiệm phân biệt
Câu 2: (2 điểm)
1.Giải phương trình :
2.Giải phương trình :
Câu 3: (1 điểm)
Tính tích phân :
Câu 4: (1 điểm)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. SAB là tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
Câu 5: (1 điểm)
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
B_PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần I hoặc phần II)
I.Phần dành cho chương trình chuẩn
Câu 6a: (2 điểm)
Trong không gian Oxzy cho A( 2; 3; 2) , B( 6;-1;-2) , C(-1;-4; 3) , D( 1; 6;-5)
1.Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD
2.Tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng CD sao cho tam giác ABM có chu vi nhỏ nhất
Câu 7a: (1 điểm)
Tính tổng
II.Phần dành cho chương trình nâng cao
Câu 6b: (2 điểm)
1.Lập phương trình chính tắc của parabol (P) có đỉnh O trục đối xứng là Ox và đường thẳng (d):chắn trên (P) một đoạn có độ dài bằng
2.Trong không gian Oxzy cho Tính khoảng cách từ trung điểm I của đoạn BC đến đường thẳng OA
Câu 7b: (1 điểm)
Tính tổng

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:………………………………… Số báo danh:……………..
Họ và tên giám thị 1:………………………………..Chũ kí :…………………..
Họ và tên giám thị 1:………………………………..Chũ kí :………………….

Thứ Sáu, 1 tháng 10, 2010

Biên Bản sinh hoạt lớp chủ nhiệm

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
------------

BIÊN BẢN TIẾP XÚC PHỤ HUYNH HỌC SINH
(v/ v chấp hnh nghim nội qui học sinh)

I/ Thời gian và địa điểm:
Thời gian: ……… giờ ……… phút, ngày ……… tháng ……… năm 2009
Địa điểm: …………………………………………..……… Trường THPT Tập Sơn
II/ Thành phần tham dự:
Ban Giám Hiệu(nếu có): Thầy ……………………………………………………………
Giáo viên chủ nhiệm lớp 123 :Thầy Đinh Văn Thắng
Phụ huynh :………………………………………………..……………………là …………………………………………………………………………………………………………
III/ Nội dung buổi tiếp xúc:
1. GVCN thông qua các mặt vi phạm của học sinh: …………………..……………………….... lớp 123
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Biện pháp giáo dục của GVCN:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 3. Ý kiến của PHHS:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 4. Ý kiến của BGH (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………IV/ Thời gian kết thúc: ………….… giờ …………..… phút cùng ngày.

Trà Cú, ngày …… tháng …… năm 2010
Ban Giám Hiệu PHHS kí tên GVCN kí tên




Đinh Văn Thắng
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
------------
BIÊN BẢN XỬ LÍ HỌC SINH VI PHẠM LỚP 123 TUẦN …….
(v/ v chấp hnh nghim nội qui học sinh)

I/ Thời gian và địa điểm:
1. Thời gian: 11 giờ ……… phút, ngày ……… tháng ……… năm 200….
2. Địa điểm: Lớp 123 Trường THPT Tập Sơn
II/ Thành phần tham dự:
1. Giáo viên chủ nhiệm lớp 123: Đinh Văn Thắng
2. Học sinh vi phạm:………………………………………………………
3. Học sinh lớp 123 có mặt: ……… HS. Vắng: ……… HS
+ Có phép: ……… HS( ------------------------------------------------------------------------------------)
+ Không phép: ……… HS( -------------------------------------------------------------------------------)
III/ Nội dung xử lí:
1. GVCN thông qua các mặt vi phạm của học sinh: ……………………………………..………... lớp 123
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Biện pháp giáo dục của GVCN:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 3. Ý kiến của tập thể lớp 123:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 4. Cam kết của học sinh vi phạm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………IV/ Thời gian kết thúc: …… giờ ……… phút cùng ngày.
Tập Sơn, ngày ….. tháng ….. năm 200…
GVCN(kí tên) Đại diện BCS lớp HS vi phạm Người ghi biên bản kí tên
(kí tên) (kí tên)





Đinh Văn Thắng
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
------------
BIÊN BẢN SINH HOẠT CHỦ NHIỆM LỚP 123 TUẦN …….
(v/ v chấp hnh nghim nội qui học sinh)
I/ Thời gian và địa điểm:
1. Thời gian: 10 giờ 45 phút , ngày ……… tháng ……… năm 2010
2. Địa điểm: Lớp 123 Trường THPT Tập Sơn
II/ Thành phần tham dự:
1. Giáo viên chủ nhiệm lớp 123: Đinh Văn Thắng
2. Học sinh lớp 123 có mặt: ……… HS. Vắng: ……… HS
+ Có phép: ……… HS( …………………………………………………………………………………)
+ Không phép: ……… HS( -…………………………………………………………………………-).
III/ Nội dung:
A. Các tổ báo cáo tình hình học tập trong tuần:
1. Tổ 1:: ………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Tổ 2: ………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Tổ 3:…………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
4. Tổ 4: ………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
B. GVCN xử lí HS vi phạm:
1. Về nề nếp
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Về học tập: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
C. GVCN nhận xét các hoạt động trong tuần
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
IV/ Thời gian kết thúc: 11 giờ 30 phút cùng ngày. Trà Cú, ngày ….. tháng ….. năm 2010
GVCN kí tên Đại diện BCS lớp kí tên Người ghi biên bản kí tên


Đinh Văn Thắng

ảnh đẹp


nguồn: 24h.com.vn